Trạng từ trong tiếng Anh và các vấn đề liên quan (Part 1)

Xin chào tất cả các bạn! Một ngày mới lại đến mang lại cho chúng ta biết bao nhiêu điều mới mẻ phải không nào? Trên những chặng đường  đưa chúng ta đến với thành công, có những may mắn, có những niềm vui, nhưng cũng có không ít những khó khăn, thử thách đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực vượt qua. Và TOEIC cũng là một con đường như vậy. Chúng ta hoàn toàn có thể đạt được thành công tuyệt đối trên con đường đó khi nắm trong tay và làm chủ được tất cả những vấn đề liên quan đến bài thi TOEIC.

Trong những Chuyên đề trước, Trung tâm Anh Ngữ iGIS đã chia sẻ cùng các bạn rất nhiều những kiến thức ngữ pháp bổ trợ cho việc luyện thi TOEIC. Ngày hôm nay, iGIS sẽ giới thiệu đến các bạn Trạng từ trong tiếng Anh và các vấn đề liên quan.

Trong part 1 này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về định nghĩa Trạng từ, cũng như sự phân loại Trạng từ trong tiếng Anh các bạn nhé! Và nhớ đừng bỏ quên Part 2 ở Chuyên đề sau với rất nhiều kiến thức bổ ích khác về Trạng từ nha!

Trạng từ và các vấn đề liên quan

 1. Định nghĩa

Trạng từ trong tiếng Anh dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.

* Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

* Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

2. Phân loại trạng từ

Trạng từ có thể đừợc phân loại theo ý nghĩạ hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lừời biếng …) Chúng có thể dùng để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ: He runs fast
           She dances badly

Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

    Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]

She speaks English well. [đúng]
I can play well the guitar. [không đúng]
I can play the guitar well. [đúng]

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

I want to do the exercise now!
She came yesterday.
Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

- How often do you visit your grandmother? (có thường …..?) và được đặt sạu động từ “to be” hoặc trước động từ chính

Ví dụ: John is always on time
He seldon works hard.

Một số trạng từ chỉ tần suất thường gặp: Usually, always, often, sometimes, seldom, rarely, never,…)

2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere…

Ví dụ: I am standing here/
She went out.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩạ:

Ví dụ: This food is very bad.
She speaks English too quickly for me to follow.
She can dance very beautifully.

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Ví dụ: My children study rather little
The champion has won the prize twice.

2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how:

Ví dụ: When are you going to take it?
Why didn’t you go to school yesterday?

2.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địạ điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach.
This is the room where I was born.

 (Còn nữa)

 Như vậy, ngày hôm nay Trung tâm Anh Ngữ iGIS đã cùng các bạn tìm hiểu về định nghĩa trạng từ cũng như các loại trạng từ thường gặp. Hẹn gặp lại các bạn trong Chuyên đề sau với những vấn đề khác liên quan đến Trạng từ. Các bạn nhớ đừng quên theo dõi số tiếp theo nha.

iGIS – Cao Hoa – St

Comments



DMCA.com Đường dây nóng : 096 456 11 22 :: TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ iGIS phục vụ từ thứ 2 đến hết chủ nhật hàng tuần (từ 8h đến 21h30)

This work (content, by iGIS), identified by International Language, is free of known copyright restrictions.| định cư úc , tư vấn du học , học bổng du học |