Trạng từ trong tiếng anh – Tổng quan và các từ thường gặp (Phần 1)

Các bạn thân mến!

Trong khi làm các bài tập tiếng Anh, chắc chắn các bạn đã gặp các dạng bài Cho dạng đúng của từ trong ngoặc”. Những bài tập kiểu này yêu cầu chúng ta phải xác định đúng vị trí cần điền là loại từ nào – danh từ, động từ, trạng từ hay tính từ? Bạn cảm thấy vô cùng phân vân bởi vì “làm thế nào có thể biết được chỗ trống cần điền dùng loại từ nào? Trạng từ, động từ, danh từ, tính từ là gì? Chúng được dùng khi nào?” Bắt đầu từ buổi học ngày hôm nay, Trung tâm Anh Ngữ iGIS sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn một series về các từ loại trong tiếng Anh nhé!

Chúng ta hãy mở đầu series này với Trạng từ trong tiếng Anh nào…….

1. Định nghĩa trạng từ

Trạng từ dùng để tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.

Trạng từ trong tiếng Anh và các vấn đề liên quan

2. Phân loại trạng từ

Trạng từ trong tiếng Anh có thể đừợc phân loại theo ý nghĩạ hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lừời biếng …) Chúng có thể dùng để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ: He runs fast

She dances badly

I can sing very well

Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]

She speaks English well. [đúng]

I can play well the guitar. [không đúng]

I can play the guitar well. [đúng]

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? When do you want to do it? (Khi nào?)

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

I want to do the exercise now!

She came yesterday.

Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

- How often do you visit your grandmother? (có thường …..?) và được đặt sạu động từ “to be” hoặc trước động từ chính

Ví dụ: John is always on time

He seldon works hard.

2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào, ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere…

Ví dụ: I am standing here/

She went out.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩạ:

Ví dụ: This food is very bad.

She speaks English too quickly for me to follow.

She can dance very beautifully.

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Ví dụ: My children study rather little

The champion has won the prize twice.

2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Trạng từ trong tiếng Anh và các vấn đề liên quan

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how:

Ví dụ: When are you going to take it?

Why didn’t you go to school yesterday?

2.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địạ điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach.

This is the room where I was born.

To be continued….

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong Trạng từ trong tiếng Anh (phần 1) trong loạt bài về từ loại. Qua bài này, chúng ta đã hiểu được thế nào là trạng từ, và trạng từ có những loại nào. Trong bài sau, chúng ta sẽ tiếp tục với cách hình thành trạng từ và vị trí của trạng từ trong câu nhé!

Hẹn gặp lại các bạn. See you soon…!!!

iGIS – Phạm Vân – st

Comments