Tính từ trong tiếng anh – Phần 1

Các bạn thân mến,

   Như đã nói từ chuyên đề trước, trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về một từ loại nữa – Tính từ trong tiếng Anh. Vậy còn chờ đợi gì nữa? Chúng ta sẽ bắt đầu ngay thôi nào…..

Tính từ trong tiếng Anh

1. Định nghĩa:

Tính từ trong tiếng Anh dùng để phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện.

2. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

a. Tính từ đứng trước danh từ

  • a good pupil (một học sinh giỏi)
  • a b man (một cậu bé khỏe mạnh)

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful….Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main …

b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:

Ví dụ:

  • The boy is afraid.
  • The woman is asleep.
  • The girl is well.
  • She soldier looks ill.

Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:

  • an afraid boy
  • an asleep woman
  • a well woman
  • an ill soldier

Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:

  • A frightened woman
  • A sleeping boy
  • A healthy woman
  • A sick soldier

Những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:

  • aware;  afraid; alive; awake; alone; ashamed; unable; exempt; content

Ví dụ:

  • The hound seems afraid.
  • Is the girl awake or asleep?

2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng

Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:

a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good…

  • a large room
  • a charming woman
  • a new plane
  • a white pen

Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:

* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so…

  • small smaller smallest
  • beautiful more beautiful the most beautiful
  • very old so hot extremely good

b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardinals) như one, two, three… và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..

c. Đối với các từ chỉ thị: this, that, these, those; sở hữu (possessives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,

   Chúng ta vừa kết thúc phần định nghĩa và phân loại tính từ. Vì lượng kiến thức về các loại từ khá nhiều, nên iGIS muốn chia thành các phần nhỏ vừa đủ, để các bạn có thể học dần dần và đạt kết quả cao. Vậy iGIS sẽ hẹn gặp lại các bạn ở chuyên đề sau với cách hình thành tính từ và vị trí của tính từ trong câu nhé!

iGIS – Phạm Vân – st

Comments