Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense)

 Chào các bạn học viên yêu quý,

Để tiếp tục với chuyên đề các thì tiếng Anh trong mục Ngữ pháp, hôm nay hãy cùng iGIS tìm hiểu về cấu trúc và cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) nhé!

Thì quá khứ hoàn thành

 

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành:

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ

2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

a. Câu khẳng định:

S + Had + PP

Had dùng cho tất cả các chủ ngữ, không phân biệt ngôi số,

PP: (Past participles) hay còn gọi là quá khứ phân từ, PP có thể là động từ hợp quy tắc thêm ED

Ví dụ: I had already finished homework before my mother came home.

và cũng có thể là động từ bất quy tắt (Cột 3) của bảng động từ bất quy tắc.

ví dụ: I had had dinner before he came.
(Từ had thứ nhất là của cấu trúc Had + PP, còn từ had thứ 2 (gạch chân) là động từ have được chia ở cột 3 nhé)

b. Câu phủ định:
Đối với câu phủ định, ta chỉ việc thêm NOT ngay sau từ had.

S + had + not + PP + O

Ví dụ:

I had not had dinner before he came. (Trước khi anh ấy đến tôi vẫn chưa ăn tối)
Hoặc ta viết tắt từ had not thành hadn’t
I hadn’t had dinner before he came.

c. Câu nghi vấn

Đối với câu nghi vấn, ta chuyển Had lên đầu câu hoặc ngay phía sau trợ từ nghi vấn

Had + S + PP + O?

Wh-question + had + S + PP + O?

Ví dụ:
Had you done your homework before your mother came home? (Cậu đã làm xong bài tập trước khi mẹ cậu về chưa?)
When had you done your homework before your mother came home? (Trước khi mẹ cậu về, cậu làm xong bài tập khi nào thế?)

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

a. Diễn tả  một hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ.

Trong câu thường xuất hiện liên từ (conjunction) chỉ thời gian như Before, After, already, just, when, as soon as… Hành động xảy ra trước thì dùng ở thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì dùng ở thì quá khứ đơn.

Xem ví dụ sau:

Sarah and Paul went to a party last week, but they didn’t see each other. Paul went home at 10.30 and Sarah arrived at 11 o’clock. So: When Sarah arrived at the party. Paul wasn’t there.
-> Thì quá khứ hoàn thành: He had gone home (before Sarah arrived).

Tuần rồi Sarah và Paul đã đi dự tiệc nhưng họ đã không gặp nhau. Paul về nhà lúc 10h30 và Sarah đến lúc 11h. Vì vậy:
Khi Sarah đến dự tiệc thì Paul đã không còn ở đó.
Anh ấy đã đi về nhà (trước khi Sarah tới)

b. Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ví dụ:
I had prepared for the exams and was ready to do well. (Tôi đã chuẩn bị cho kỳ thi này và sẵn sàng để làm bài thật tốt rồi)
Tom had lost twenty pounds and could begin anew. (Tom đã làm mất 20 bảng Anh và có thể sẽ lại mất nữa)

c. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ví dụ:

If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết chuyện đó, tôi đã cư xử khác đi rồi)
She would have come to the party if she had been invited. (Nếu cô ấy được mời thì cô ấy sẽ tới bữa tiệc)

d. Dùng với wish để diễn tả ước muốn trong quá khứ

Ví dụ:
I wish you had told me. (Giá như cậu nói cho tôi biết)
She wishes she had known about his problems. (Cô ấy ước gì mình biết được vấn đề của anh ấy)

Chú ý: Trong vài trường hợp dù có liên từ BEFORE hoặc AFTER sử dụng trong câu nhưng chúng ta không nhất thiết phải sử dụng thì quá khứ hoàn thành vì mối liên hệ thời gian đã rõ ràng rồi.

Ví dụ:
After Sam (had) left, we got there.
Sam (had) left before we got there.
When we got there, Sam left (Sam left at that moment)

iGIS – Lê Diệp – st

 

Comments