Thì quá khứ đơn (Past simple tense)

Hi guys,

Trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh lần trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về thì hiện tại đơn, cũng như hiểu được sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hôm nay, hãy cùng iGIS học thêm về một thì tiếng Anh – thì quá khứ đơn nữa nhé!

 Thì quá khứ đơn Past simple tense

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động, sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc

Cấu trúc tổng quát

Chủ ngữ + V ( Was / Were, V-ed hoặc động từ bất quy tắc cột 2) +…

A. Cách chia động từ cho thì quá khứ đơn

Khi chia động từ ở thì quá khứ đơn, chúng ta hãy tập phân biệt chúng thành 3 nhóm sau: động từ Tobe, động từ thường và các động từ khiếm khuyết.

I. Động từ Tobe với thì quá khứ đơn

(+) Chủ ngữ (S) + Be (Was/were) + O

Động từ Tobe khi chia ở thì này thì có 2 loại tùy theo chủ ngữ của câu:

Be = > Was khi Chủ ngữ là I, She, He, It, Danh từ số ít, danh từ không đếm được.

Be = > Were khi Chủ ngữ là You, We, They, Danh từ số nhiều.

(-) S + was/were + not + O

(?) Was/were + S + V + O?

Yes, S + was/were

No, S + was/were + not

II. Cách chia thì quá khứ đơn với động từ thường (Ordiary verbs)

Động từ thường có thể là động từ hợp quy tắc (Regular verbs) hoặc động từ bất quy tắc (Irregular verbs)

1.Đối với động từ hợp quy tắc thì ta chỉ cần thêm ED cho động từ thô

a. Động từ không tận cùng bằng E: Thêm ED vào cuối các động từ này

VD:
play – played
look – looked
plow – plowed
Tax – Taxed

b. Các động từ tận cùng bằng E thì chỉ thêm “d”

VD:
hope  – hoped
die      – died

c. Nhân đôi phụ âm trước khi thêm ED

- Nếu là động từ 1 vần (one-syllable words) có 1 phụ âm ở cuối thì phải gấp đôi phụ âm đó trước khi thêm ED
VD:
stop – stopped /stɑːpt/
hug – hugged /hʌɡd/

Chú ý: Động từ sau chỉ có 1 vần nhưng có 2 phụ âm (Nhiều nhất là 3) ở cuối nên chỉ việc thêm ED nhé

Climb -> Climbed (2 phụ âm cuối) -> /klaɪmd/
Comb -> Combed (2 phụ âm cuối) -> /kəʊmd/
Prompt -> Prompted (3 phụ âm cuối), tiếng Anh chỉ có 1 động từ này có 3 phụ âm cuối trong 1 vần thôi nhé.

– Đối với động từ 2 vần trở lên nếu dấu nhấn rơi vào vần cuối thì phải nhân đôi phụ âm trước khi thêm ED. (Nếu không có phụ âm ở cuối thì khỏi phải nhân đôi nhé)

prefer – preferred (Trọng âm nhấn ở vần cuối)
permit – permitted (Trọng âm nhấn ở vần cuối)
Open -> Opened (Trọng âm nhấn ở vần thứ nhất)

d. Chuyển “y” thành “i” và thêm ED: Khi động từ có vần cuối có dạng phụ âm + Y, thì đổi “y” thành “i” rồi thêm ED

VD:
carry –  carried
try      –  tried

2. Với các động từ bất quy tắc

Các bạn tham khảo những từ này ở Bảng động từ bất quy tắc nhé. Ad đưa ra một số động từ bất quy tắc phổ biến

VD:

go -> went

think -> thought

buy -> bought

teach -> taught

III. Đối với động từ khiếm khuyết (Modal Verbs)

Đối với động từ khiếm khuyết có một số biến đổi nhất khi dùng ở thì quá khứ đơn

S + modal verbs + main verb (Nguyên mẫu không có TO) + …

Can -> Could
May -> Might
Will -> Could
Shall -> Should

VD: I could come early but I did not. (Tôi có thể về sớm nhưng tôi không làm thế)

B. Cấu trúc với động từ thường trong thì quá khứ đơn

(+)S + V-ed/động từ bất quy tắc + O

(-) S + did not (didn’t) + V + O

(?) Did + S + V + O?

-> Yes, S + did.

     No, S + didn’t / did not/.

(?) Wh + did + S + V + O?

C. Các cách dùng cụ thể của thì quá khứ đơn

1. Diễn tả một hành động đã kết thúc trong quá khứ và có thời gian xác định cụ thể.

Dấu hiệu để xác định thời gian là các trạng từ chỉ thời gian sau đây:

– last + thời gian (week, month, year, summer,…)

– khoảng thời gian (one day, two weeks, three month,…) + ago

– in + thời gian trong quá khứ

VD:
She went to Paris last summer (Cô ấy đã tới Pháp mùa hè năm ngoái)

I started learning English three years ago. (Tôi đã bắt đầu học tiếng Anh 3 năm trước)

2. Diễn tả một hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ và đã hoàn tất

Các cụm từ đi cùng:

– for + khoảng thời gian (for five years,…)

– from … to….

VD:
+ He worked for this company for two years. (Anh ấy làm việc cho công ty này 2 năm. Bây giờ anh ấy đã làm việc cho công ty khác rồi)

+ I studied at this university from 2001 to 2005. (Tôi học ở trường đại học này từ 2001 đến 2005)

3. Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

Các trạng từ tần suất thường sử dụng trọng trường hợp này: always, usually, often, Kết hợp với các cấu trúc sau: When I was young; When I was a child; When I lived there;…

VD:
+ When I was a student, I always carried an umbrella to class. (Khi còn là học sinh, tôi luôn mang theo một cây dù tới lớp)
+ When she was young, she often went swimming after school. (Khi cô ấy còn nhỏ, cô ấy thường đi bơi sau giờ học)

=> Cách dùng này giống với cấu trúc Used to (Đã từng làm gì đó).

4. Diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

VD:
+ When I saw a spaceship, I stopped my car. (Khi tôi thấy một cái phi thuyền, tôi liền dừng xe lại)

+ She drove into the car-park, got out of the car, locked the door and walked toward the theatre. (Cô ấy lái xe vào chỗ đậu, ra khỏi xe, khóa cửa và đi vào nhà hát)

5. Diễn tả hành động chen ngang vào hành động khác đang diễn ra ở quá khứ. Hay nói cách khác là thì quá khứ đơn dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn.

Các từ thường sử dụng trong trường hợp này: when, while, as

VD: When I was reading a book, my friends called me. (Khi tôi đang đọc sách, các bạn tôi gọi tôi)

 

Các bạn hãy làm bài tập sau đây để thực hành những gì đã được học nhé!

1. It/ be/ cloudy/ yesterday. 
–>
2. In 1990/ we/ move/ to another city. 
–>
3. When/ you/ get/ the first gift?
–>
4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
–>
5. How/ be/ he/ yesterday? 
–>
6. Mr. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night? 
–>
7. They/ happy/ last holiday? 
–>
8. How/ you/ get there? 

–>

 

Key:

1. It was cloudy yesterday.

2. In 1990, we moved to another city.

3. When did you get the first gift?

4. She didn’t go to the church five days ago.

5. How was he yesterday?

6. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late at night?

7. Were they happy last holiday?

8. How did you get there?

Các bạn hãy thường xuyên trau dồi để nắm vững được những kiến thức cơ bản này nhé. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài học tới!

iGIS – Lê Diệp – st

Các bạn có thể xem thêm:

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Comments