Quy tắc chính tả trong tiếng Anh (phần 2)

Chào các bạn học viên yêu quý,

Đến hẹn lại lên, hôm nay iGIS sẽ tiếp tục phần 2 của loạt bài về quy tắc chính tả trong tiếng Anh. Trong phần 1, chúng ta đã học 2 quy tắc chính tả là Nhân đôi phụ âm và Bỏ E cuối. Trong phần này, hãy cùng tìm hiểu thêm 4 quy tắc nữa nhé!

Quy tắc chính tả trong tiếng Anh

1. Quy tắc chính tả trong tiếng Anh với những từ tận cùng bằng CE và GE

  • Những từ tận cùng bằng CE thì đổi E thành I trước (khi thêm) OUS.

Ví dụ:

grace – gracious (duyên dáng)

space – spacious (rộng rãi)

  • Những từ tận cùng bằng CE và GE vẫn giữ E cuối trước khi thêm một hậu tố bắt đầu bằng A,O hoặc U:

Ví dụ:

Courage – courageous (can đảm)

Manage – manageable (quản lý)

Outrage – Outrageous (xúc phạm)

Peace – Peaceful (hoà bình)

Replace – Replaceable (thay thế)

Trace – Traceable (Dấu vết)

2. Hậu tố ful

  • Khi full / đầy được thêm vào một từ, chữ cái L thứ nhì bị loại bỏ:

Beauty + ful = beautiful (lưu ý dạng của trạng từ là beautifully)

Use + ful = useful (lưu ý dạng của trạng từ là usefully)

  • Nếu từ có hậu tố thêm vào lại tận cùng bằng LL thì ở đây chữ cái L thứ nhì cũng bị loại bỏ skill + full = skilful (khéo léo).

Lưu ý: full + fill = fulfil (hoàn tất).

3. Các từ tận cùng bằng Y

  • Các từ tận cùng bằng Y nhưng theo sau một phụ âm thì ta đổi Y thành I trước khi thêm bất cứ một hậu tố nào ngoại trừ hậu tố ING.

Ví dụ: carry + ed = carried nhưng carry + ing = carrying.

  •  Y theo sau một nguyên âm thì không đổi: obey + ed = obeyed (vâng lời). Play + ed = played (chơi).

4. IE và EI

  • Luật thông thường là I đứng trước E trừ khi sau C:

Believe (tin) nhưng deceive (đánh lừa, lừa đảo).

  • Tuy nhiên lại có những ngoại lệ sau (trong các từ này thì I đứng trước E).

 

Beige – vải len Feint – đòn nhử Heir – người thừa kế Reign – triều đại Their – của họ
Counterfeit – giả mạo Foreign – ngoại quốc Inveigh-công kích Rein-dây cương Veil-mạng che mặt
Deign – chiếu cố Forfeit – tiền phạt Inveigle-dụ dỗ Seize-nắm lấy

Vein-tĩnh mạch

Eiderdown – lông vịt Freight – chuyên chở

Leisure-lúc nhàn rỗi

Skein-cuộn chỉ Weigh-cân nặng
Eight – tám Heifer – bê cái

Neigh-hí (ngựa)

Sleigh-xe trượt tuyết

Weight-trọng lượng

Either – hoặc Height – chiều cao

Neighbour- hàng xóm

Sleight-sự khéo tay Weir- đập nước
Feign – giả vờ Heinous – ghê tởm Neither-cũng không Surfeit-sự ăn uống quá nhiều Weird-số phận

iGIS – Lê Diệp – st

Comments