PHRASAL VERBS OF “LOOK”

Xin chào tất cả các bạn học viên yêu quý của Trung tâm ngoại ngữ iGIS!!!

Chắc hẳn trong quá trình học tiếng Anh nói chung cũng như luyện thi TOEIC nói riêng của bản thân mình, các bạn đã không dưới 1 lần thắc mắc rằng tại sao có một số động từ lại mang nhiều nghĩa như vậy đúng không?

Quả đúng là như vậy, trong tiếng Anh có nhiều động từ có thể kết hợp với các từ khác để tạo nên nghĩa mới. Điều này làm phong phú cách dùng và là cách để mở rộng vốn từ mà không phải phát sinh ra từ mới. Điển hình trong số đó là động từ LOOK. Động từ LOOK có nghĩa là nhìn, ngắm, tuy nhiên khi nó kết hợp với các giới từ (Preposition) thì nó có nghĩa mới. Vậy chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu ngay bây giờ xem Look có thể kết hợp với những giới từ nào trong tiếng Anh, cũng như mỗi lần như vậy ngữ nghĩa của nó thay đổi như nào nhé các bạn!

1. Look after: Chăm sóc

“Look after” có 3 loại tân ngữ theo sau như  oneself, something và somebody.

Ý nghĩa:

- Chịu trách nhiệm để chăm sóc ai đó, hoặc chăm lo điều gì đó

Ex: Who’s going to look after the children while you’re away? (Somebody)

I’m looking after his affairs while he’s in hospital. (something)

Don’t worry about me—I can look after myself (= I don’t need any help).

- Chịu trách nhiệm đảm bảo mọi thứ tốt đẹp đến với ai đó

Ex: He’s good at looking after his own interests.

2. Look ahead (to something): Tiên đoán, dự đoán điều sắp xảy ra trong thời gian tới

Ex: I am looking ahead to a better life after I get married.

- Trái ngược nghĩa với Look aheadLook back

Lưu ý: Look back (on something): to think about something in your past: nhìn lại một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Ex: He usually looks back on his childhood whenever he’s sad.

3. Look for something: Tìm kiếm, mong ngóng điều gì đó

(to hope for something; to expect something)

Ex: We shall be looking for an improvement in your work this term.

4. Look forward to something: Trông mong điều gì đó.

(to be thinking with pleasure about something that is going to happen (because you expect to enjoy it))

Ex: I’m looking forward to the weekend.

Lưu ý: Động từ đi theo “Look forward to” sau phải ở dạng hiện tại phân từ  (V-ING)

Ex: We’re really looking forward to seeing you again.

5. Look on: to watch something without becoming involved in it yourself

Ex: Passers-by simply looked on as he was attacked

Lưu ý: Khi “look on” có tân ngữ đi kèm thì nghĩa của nó hơi khác một chút.

- Look on somebody/something as somebody/something: to consider somebody/something to be somebody/something: Xem xét (chung)

Ex: She’s looked on as the leading authority on the subject.

- Look on somebody/something with something: to consider somebody/something in a particular way: Xem xét (về 1 vấn đề cụ thể)

Ex: They looked on his behaviour with contempt.

6. Look down on somebody/something: xem nhẹ ai/cái gì

(to think that you are better than somebody/something)

Ex: She looks down on people who haven’t been to college.

7. Look up: Tra cứu

(to become better or Improve)

Ex: At last things were beginning to look up.

- Look up (from something): Ngước nhìn

(to raise your eyes when you are looking down at something)

Ex: She looked up from her book as I entered the room.

- Look somebody up: Ghé thăm ai đó, đặc biệt khi bạn không gặp họ trong thời gian dài

(to visit or make contact with somebody, especially when you have not seen them for a long time)

Ex: Do look me up the next time you’re in London.

- Look something up: Tra cứu thông tin, từ điển

(to look for information in a dictionary or reference book, or by using a computer)

Ex: Can you look up the opening times on the website?

       I looked it up in the dictionary. 

8. Look in (on somebody): Ghé qua nhà ai đó (Khi họ bị ốm hoặc cần sự giúp đỡ)

(to make a short visit to a place, especially somebody’s house when they are ill/sick or need help)

Ex: She looks in on her elderly neighbour every evening.

      Why don’t you look in on me next time you’re in town?

9. Look into something: Điều tra

Ex: A working party has been set up to look into the problem.

Lưu ý: “Look into” Có nghĩa khác nếu into là một giới từ

Ex: He looks into her eyes as if to ask for a kiss.

10. Look out: Là cách nói dùng để cảnh báo ai đó phải cẩn thận, đặc biệt khi có nguy hiểm sắp đến gần

(used to warn somebody to be careful, especially when there is danger = Watch out)

Ex: Look out! There’s a car coming.

- Look out for somebody: to take care of somebody and make sure nothing bad happens to them

Ex: This usage is the same with Look after.

- Look out for somebody/something:

+ to try to avoid something bad happening or doing something bad: Cố tránh xa điều xấu sắp xảy ra hoặc cố tránh làm điều xấu

Ex: You should look out for pickpockets.

      Do look out for spelling mistakes in your work.

+ to keep trying to find something or meet somebody: Cố tìm kiếm hoặc gặp gỡ ai đó

Ex: I’ll look out for you at the conference.

- Look out for somebody/yourself: to think only of somebody’s/your own advantage, without worrying about other people: Tự phụ

Ex: You should look out for yourself from now on.

- Look something out (for somebody/something): to search for something from among your possessions: lục lại, tìm lại

Ex: I’ll look out those old photographs you wanted to see. 

11. Look something over: Khám xét

(to examine something to see how good, big, etc. it is)

The particle “over” can come right after the verb if the object is long.

Ex: We looked over the house again before we decided we would rent it.

12. Look round: Nhìn quanh

(to turn your head to see somebody/something behind you)

Ex: She looked round when she heard the noise.

13.  Look through: Phớt lờ ai đó

- Look through somebody: to ignore somebody by pretending not to see them

Ex: She just looked straight through me.

- look through something: to examine or read something quickly: Xem hoặc đọc điều gì đó rất chóng vánh

Ex: She looked through her notes when making speech.

Như vậy, Trung tâm ngoại ngữ iGIS đã vừa chia sẻ cùng các bạn những giới từ thường đi kèm với động từ LOOK để tạo thành một cụm động từ (Phrasal Verb) mang một nghĩa mới. Hi vọng rằng bài học này bổ ích và thiết thực với tất cả các bạn trong quá trình luyện thi TOEIC của mình cũng như suốt chặng đường học tiếng Anh còn lại.

Hẹn gặp lại các bạn ở những chuyên đề sau với thật nhiều những chủ đề thú vị khác!

iGIS – Cao Hoa – St

Comments