Ngữ pháp tiếng anh: Phân từ trong tiếng anh

Chào các bạn,

Đến hẹn lại lên, trung tâm ngoại ngữ iGIS trở lại với những bài học thú vị về ngữ pháp tiếng Anh. Chủ đề ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu là: Phân từ trong tiếng Anh.

I. Định nghĩa về phân từ trong tiếng anh.

1. Định nghĩa

  • Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ. Phân từ gồm 2 loại: Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ. Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ. Quá khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

2. Các dạng của Phân động từ: ACTIVE (Chủ động) & PASSIVE (Bị động)

Phân từ trong tiếng anh

Các dạng của Phân động từ:

 

ACTIVE

(Chủ động)

PASSIVE

 (Bị động)

a/ PRESENT …..

writing

 being written

b/ PAST …..

writing

 written

c/ PERFECT …..

having written

 having been written

II. Cách dùng phân từ. 

cach-dung-phan-tu-trong-tieng-anh

2.1. Cách dùng phân động từ:

a. Động từ tiếp diễn sau “TO BE”.

Ví dụ: I am studying English now.

b. Dùng để miêu tả hai hành động.

        + xảy ra cùng một thời điểm, một chủ ngữ.                

Ví dụ: We sat in front of T.V, watching football.

        + xảy ra nối tiếp nhau, cùng chung một chủ ngữ

 Ví dụ: Closing all the windows and the door carefully, she went to bed.

c. Dùng để rút gọn các mệnh đề quan hệ.

 Ví dụ: The train arriving at the station is one hour late. ( The train which is arriving at the station is one hour late.)

d. Dùng như một tính từ:                 

Ví dụ: running water, a boring story…

+ Dùng trong cấu trúc have + sb + V_ing          

Ví dụ: I had him cleaning his bike.

+ Present Participle.: được dùng sau động từ “go”

Ví dụ: go swimming, go fishing, go skiing, go shopping…..

e. Dùng sau một số động từ thuộc về giác quan như: see, hear, smell, watch, listen, overheard, notice, ….

  Ví dụ : I see him passing my house everyday.

f.  Dùng sau các động từ catch, find, leave, object.

  Ví dụ : I caught them stealing my apples.

  He found a tree lying across the road.

  I left her talking to my mother.

g. Dùng sau các động từ: spend, waste

    Ví dụ: I usually spend 5 hours a day doing my homework.

2.2. Các trường hợp cụ thể:

2.2.1. Hiện tại phân từ:

Cách dùng của hiện tại phân từ:

    Hiện tại phân từ dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. học tiếng anh online

    Hiện tại phân từ dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.

    Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn.

Hiện tại phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting, going, eating, walking.

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING: work – working, drink – drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut – cutting, run – running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING: tie – tying, die – dying, lie – lying

2.2  Quá khứ phân từ:

Cách dùng quá khứ phân từ:

    Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.

    Dùng như tính từ trong câu.

    Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn.

2.2.1: Có quy tắc (Regular verbs).

a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING: invite – invited, smile – smiled

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: rub – rubbed, stop – stopped

c. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED, Vd: study – studied. carry – carried

2.2.2 : Bất quy tắc (Irregular verbs).

  • Các bạn có thể xem ở Bảng Động từ bất quy tắc

3. Phân động tự có thể dùng làm tính từ thực sự

  • Ví dụ: Working woman (người phụ nữ đang làm việc) Sleeping child (đứa bé đang ngủ) Broken glass (cái ly vỡ)

4. Trạng từ có gốc từ Phân động từ:

a. Thêm LY thì thành trạng từ :

mockingly (một cách chế nhạo). undoubtedly ( một cách chắc chắn – không nghi ngờ).

b. Chia ở lối so sánh sẽ giống như các tính từ có nhiều âm tiết (đa âm), bằng cách thêm MORE và MOST.

Ví dụ: It is difficult to find a more charming partner. He is considered the most admired person of those.

c. Dùng làm danh từ khi có mạo từ “THE” đứng trước.

Ví dụ: He is not more among the living. It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield.

5. Phân động từ có thể dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy.

  • Ví dụ: The boy wearing the blue jeans is his son. Taking morning exercise everyday, you can improve your health. Having been built, the ship was checked carefully.

6. Không dùng Phân động từ làm động từ:

Ví dụ:

He typed a letter. (sai) He has typed a letter. (đúng)

The children going downstairs. (sai) The children are going downstairs. (đúng)

III. Cách thành lập phân động từ trong tiếng Anh:

3.1. Hiện tại phân từ: Hiện tại phân từ của động từ đều có tận cùng là -ing (áp dụng cả động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc)

+ Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E rồi thêm -ing: Invite à Inviting

+ Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm -ing: Cut à cutting, Run à running

+ Nếu động từ có IE ở cuối, ta đổi IE thành Y rồi thêm -ing: Tie là tying, Die là dying, Lie là lying

3.2. Quá khứ phân từ đối với động từ có quy tắc:

+ Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E rồi thêm -ed: Smile à smiled

+ Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm -ed: Rub à rubbe, Stop à stopped

+ Nếu động từ có Y ở cuối, ta đổi Y thành IE rồi thêm -ed: Study à studied , Carry à carried

Lưu ý:

- Khi có mạo từ THE đứng trước, phân động từ có thể đóng vai trò như một danh từ. Ví dụ:

He is not more among the living. Ông ta không là gì hơn trong cuộc sống này.

It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield. Đã rất khó để tìm thấy anh ta trong số những người bị thương tại chiến trường.

Chúc các bạn tuần mới vui vẻ. Luôn đồng hành cùng trung tâm ngoại ngữ iGIS trong những bài học về ngữ pháp tiếng Anh tiếp theo nhé!

Nguồn: iGIS

Comments



DMCA.com Đường dây nóng : 096 456 11 22 :: TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ iGIS phục vụ từ thứ 2 đến hết chủ nhật hàng tuần (từ 8h đến 21h30)

This work (content, by iGIS), identified by International Language, is free of known copyright restrictions.| định cư úc , tư vấn du học , học bổng du học |

køb billige nba trøjer koszulki nba sklep ropa ciclismo barata outlet abbigliamento ciclismo profesjonalne stroje kolarskie wielerkleding outlet billiga cykelbyxor levně cyklodresy fahrradbekleidung outlet