Phân biệt thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

Các bạn thân mến,

Các thì trong tiếng Anh là một nội dung khá phổ biến và cần thiết với mỗi chúng ta khi tiếp cận với môn ngoại ngữ này. Trong đó, thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn là hai thì cần nắm vững đầu tiên. Khi học tiếng Anh, có bao giờ bạn phân vân nên chia động từ ở thì Hiện tại đơn hay Hiện tại tiếp diễn không? Bài viết dưới đây sẽ xóa tan những băn khoăn đó, giúp bạn quyết đoán hơn với các bài tập chia thì thích hợp của động từ.

Phân biệt thì Hiện tại đơn và thì Hiện tại tiếp diễn

Phân biệt thì Hiện tại đơn và thì Hiện tại tiếp diễn

I. Cấu trúc của thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn:

Dạng câu

 

Thì Hiện tại đơn

Thì Hiện tại tiếp diễn

 

Khẳng định

S + V/Vs,es

Mary likes going shopping very much.

S + am/is/are + V-ing

They are playing football outside.

 

Phủ định

S + do/does + not + V(infinitive)

Mary doesn’t like going shopping very much.

S + am/is/are + not + V-ing

 

They aren’t playing football outside.

 

Nghi vấn

Do/Does + S + V (infinitive)?

Does Mary like going shopping very much.

Am/Is/Are + S + V-ing?

 

Are they playing football outside?

II. Cách dùng của thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn:

Thì Hiện tại đơn

Thì Hiện tại tiếp diễn

1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
- I usually get up at 6 a.m every morning.(Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ mỗi sáng)
– What do you do every day?(Hàng ngày bạn thường làm gì?)

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

- The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở đằng Đông)
– I am a student. (Tôi là một sinh viên)

3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình
- The train leaves at gate number 3 at 12.30pm. (Chuyến tàu khởi hành ở cửa số 3 lúc 12.30)

4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian whenas soon as và trong câu điều kiện loại 1

- We will not believe you unless we see it ourselves.(Chúng tôi sẽ tin trừ phi chính mắt nhìn thấy)
– If she asks you, tell her that you do not know. (Nếu cô ấy hỏi bạn, hãy nói rằng bạn không biết)

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
- My mother is cooking dinner in the kitchen now. (Mẹ tôi đang nấu cơm trong bếp)
– What are you doing at the moment? (Bạn đang làm gì thế?)

2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
- Look! The rain is coming. (Nhìn kìa! Cơn mưa đang kéo đến)
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Yên lặng nào! Đứa trẻ đang ngủ ở phòng kế bên.)

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)
- I’m visiting my grandparents tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà)

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe …
Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

- I am tired now. (Bây giờ tôi rất mệt)
– She wants to go for a walk at the moment. (Bây giờ cô ấy muốn đi dạo)

iGIS – Hoàng Thị Minh Tâm – Sưu tầm

Comments