Ngữ pháp tiếng anh: Liên từ trong tiếng anh

Các bạn thân mến,

Một tuần mới lại đến rồi! Như thường lệ, chúng ta lại tiếp tục tìm hiều thêm về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh. Hôm nay là bài học về: ‘ Liên từ trong tiếng Anh’. Nào!!! Hãy cùng trung tâm ngoại ngữ iGIS khám phá nhé!

 

Ngữ pháp tiếng anh: Liên từ trong tiếng anhI. Định nghĩa.

  • Liên từ là các từ nối có nhiệm vụ chính là liên kết hai phần khác biệt của một câu. Có hai loại liên từ: liên từ đẳng lập và liên từ phụ thuộc.
  • Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, yet, so.
  • Liên từ phụ thuộc: although, because, since, unless.

1. Cấu tạo của Liên từ gồm 3 dạng chính

  • Từ đơn ví dụ: and, but, because, although
  • Từ ghép (thường kết thúc bằng as hoặc that) ví dụ: provided that, as long as, in order that
  • Tương liên từ (đi cùng với trạng từ hoặc tính từ) ví dụ: so…that

2. Hai chức năng cơ bản của Liên từ

Liên từ đẳng lập: được dùng để nối 2 phần trong một câu có vai trò ngữ pháp độc lập với nhau. Đó có thể là các từ đơn hoặc các mệnh đề.

Ví dụ:

  • I and Lan went out.- The weather was hot, but I didn’t go swimming.
  • Liên từ phụ thuộc: được dùng để nối mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính của câu.

Ví dụ:

  • I went swimming although it was cold.

3. Vị trí của liên từ trong tiếng anh

Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết

Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.

II. Cách sử dụng.

1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)

 Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …)

Gồm có: for, and, nor, but, or, yet

  Ví dụ:

She is a good and beautiful.

He is good at Math but very bad at English.

Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ

Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.

2. Tương liên từ (correlative conjunctions)

 

Ngữ pháp tiếng anh: Liên từ trong tiếng anhMột vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp

Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)

Ví dụ:

I love both English and Math.

He drinks neither wine nor beer.

I like eating not only icream but also cake.

3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

    Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

    Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:

As

1. Bởi vì: As you are my friend, I will give a gift.

2. Khi: We watched as the plane took off.

After: sau khi

After the hard-working day, I went home.

Although/ though: mặc dù

Although it was rained, I went out.

Before: trước khi

I arrived before the stores were open.

Because: bởi vì

We had to wait, because we arrived early.

 

For: bởi vì

He is happy, for he enjoys his work.

If: nếu, giá như

If she is here, we will see her.

Lest: sợ rằng

I watched closely, lest he make a mistake.

Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”

Providing/ provided: miễn là

You can enter the room provided that you have the ticket..

Since

1. Từ khi: I have been here since the sun rose.

2. Bởi vì: Since you are here, you can help me.

So/ so that

1. Bởi vậy: We went very early so that we could catch the last bus.

2. Để (= in order that): I am saving money so that I can buy a bicycle.

Supposing (= if)

Supposing that happens, what will you do?

Than: so với

She is more beautiful than her sister.

 

Unless: trừ khi

Unless he helps us, we cannot succeed.

Until/ till: cho đến khi

I will wait until I hear from you.

Whereas

1. Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.

2. Trong khi (ngược lại): He learns hard whereas his friends don’t.

Whether: hay không

I do not know whether he was invited.

While

1. Khi: Don’t sing while you work.

2. Trong khi (ngược lại): She is beautiful, while her friend is unsightly.

3. Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.

As if /As though = in a similar way     

It looks as though there will be a storm.

As long as: miễn là

As long as we cooperate, we can finish the work easily.

As soon as: ngay khi

Call me back as soon as you can.

In case: Trong trường hợp…

Take a sweater in case it gets cold.

Or else = otherwise: nếu không thì

Please be careful, or else you may have an accident.

So as to = in order to: để

I tried my best so as to be a doctor.

Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…

Ví dụ:

We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic.

I was nervous; therefore, I could not do my best.

Chúc các bạn một tuần vui vẻ với nhiều kiến thức mới. Hãy cũng đồng hành với trung tâm ngoại ngữ iGIS nhé!!!

iGIS- Bùi Hiền-Sưu tầm

Comments



DMCA.com Đường dây nóng : 096 456 11 22 :: TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ iGIS phục vụ từ thứ 2 đến hết chủ nhật hàng tuần (từ 8h đến 21h30)

This work (content, by iGIS), identified by International Language, is free of known copyright restrictions.| định cư úc , tư vấn du học , học bổng du học |

køb billige nba trøjer koszulki nba sklep ropa ciclismo barata outlet abbigliamento ciclismo profesjonalne stroje kolarskie wielerkleding outlet billiga cykelbyxor levně cyklodresy fahrradbekleidung outlet