Giống của từ trong tiếng Anh (Gender)

Hey guys,

Trung tâm ngoại ngữ iGIS rất vui mừng được gặp lại trong bài học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản mới trong chuyên mục Kiến thức bổ trợ – chuyên mục sẽ giúp bạn cải thiện ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả.

Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về một phần ngữ pháp khá đặc biệt và thú vị nhé. Đó là “Giống của từ trong tiếng Anh

Giống của từ trong tiếng Anh

I. Định nghĩa giống của từ trong tiếng Anh: 

Là hình thức biến thể của danh từ để chỉ “tính”- hay phân biệt giống.

II. Phân loại: Giống được chia thành:

1- MASCULINE GENDER (Giống đực)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống đực thì thuộc về Giống đực

Boy, man , father, son, cock, ox …

2- FEMINE GENDER (Giống cái)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống  cái thì thuộc về Giống cái

Girl, lady, woman, sister, nun, mother…

3- COMMON GENDER (Song thuộc)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật có thể hoặc giống đực hoặc giống cái thì thuộc về Giống chung.

Police, person, friend, child, pupil, neighbour…

4- NEUTER GENDER (Trung tính)

Một danh từ chỉ tên một vật vô tri vô giác thì thuộc về Vô thuộc hay Trung tính.

Computer, table, pencil, fan …

III. Dương thuộc được phân biệt với âm thuộc bằng mấy cách sau:

1. Bằng cách đổi khác phần cuối của chữ

- Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (Không thêm yếu tố nào khác)

Masculine

Translation

Feminie

Nghĩa

author

baron

tác giả

ông nam tước

authoress

baroness

nữ tác giả

bà nam tước

- Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (bỏ nguyên âm của vần cuối cùng của danh từ giống đực)

Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

actor

conductor

kịch sĩ

người dẫn nhạc

actress

conductress

nữ kịch sĩ

đàn bà dẫn

2. Bằng cách đổi chữ, dùng hẳn một chữ khác

a. People

Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

Bachelor

monk

đàn ông chưa vợ

 ông sư, thầy tu

Spinster

nun

đàn bà chưa chồng

ni cô, bà mụ

b. Animals

Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

boar

ox

lợn đực

bò đực

sow

cow

lợn cái

bò cái

3. Bằng cách thêm từ:

- Cho người: man , maid , woman, gentleman, lady, boy, girl.

- Cho người và vật: male and female + Noun

- Cho động vật: he and she

- Cho chim muông: cock; hen (peacock and peahen)

Ví dụ:

Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

man-worker

man-teacher

nam công nhân

thầy giáo

woman-worker

woman-teacher

nữ công nhân

bà giáo

IV. Nhân Cách Hoá (personalized):

1- Một danh từ được nhân cách hoá nên viết chữ hoa đầu câu.

Ví dụ: War leaves his victim on the battlefield.

2- Danh từ nhân cách hoá được coi là giống đực hay giống cái tuỳ theo những qui tắc sau dây:

Notes (Ghi chú):

+ Những danh từ: Nói về sức mạnh , sự ác liệt , siêu phàm được coi là giống đực

Death Sun War Wind Ocean Volcano

Ví dụ: War leaves his victims on the battlefield.

+ Những danh từ: Nói về tình cảm có tính cách hiền hoà, dịu dàng trầm lặng, được coi là giống cái

Moon Spring Charity Virtue Hope Earth Peace Liberty

+ Tên các quốc gia được coi là giống cái.

Ví dụ: Vietnam is proud of her people

+ Trong các câu truyện, những con thú vật lớn được coi là giống đực. Những con vật nhỏ và côn trùng được coi là không giống nào ” vô thuộc ” hoặc giống cái như: a cat (con mèo) , a mouse (con chuột).

V. Người ta thường dùng “she” để thay thế cho một con tàu, con thuyền, và đôi khi cho một số máy móc.

Ví dụ: After the ship had been built, she was checked carefully.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu lần lượt từ định nghĩa tới các hình thức quy định về giống của từ trong tiếng Anh. Thật thú vị phải không nào? Hãy bookmark lại trang này để có thể cập nhật những bài học Ngữ pháp tiếng Anh mới liên tục nhé.

iGIS – Phạm Vân – sưu tầm

Comments