Danh động từ (Gerund) và động từ nguyên thể (infinitive)

Rất nhiều học viên gặp khó khăn về cách sử dụng Danh động từ và động từ nguyên thể. Đôi khi có thể vừa dùng danh động từ và động từ nguyên thể cho cùng một dạng câu với cùng nghĩa hoặc khác nghĩa nhau. Hôm nay Trung tâm Anh Ngữ iGIS sẽ cùng các bạn làm rõ sự khác biệt giữa Danh động từ và Động từ nguyên thể nhé!

I. Cách sử dụng danh động từ và động từ nguyên thể.

Trong tiếng Anh, nếu bạn muốn thêm một động từ theo sau một hành động khác, bạn phải sửa dụng Động danh từ – Gerund (Động từ + đuôi ING) hoặc Động từ nguyên thể – Infinitive (To + verb). Đây là cách diễn tả các hành động này tác động hoặc là mục đích của hành động kia…. Hãy xem các ví dụ sau:

  • We resumed talking. (gerund – verb + ing)
  • I want to see a movie. (infinitive – to + base verb)

Có rất nhiều động từ cho phép động từ sau nó là Gerund hoặc là Infinitive hoặc dùng được cả 2 trường hợp (tuỳ ngữ cảnh), các bạn cần phải ghi nhớ những động từ đó. Dưới đây là danh sách rất nhiều trong số những động từ bạn cần ghi nhớ cách dùng của nó. Các bạn có thể in ra và mang theo đến các buổi học hoặc bất cứ đầu để học và ghi nhớ dần.

Danh động từ và động từ nguyên thể trong tiếng Anh

II. Các trường hợp cụ thể.

Sau đây là bảng so sánh về 2 động từ Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive:

TO-INFINITIVE

GERUND

●  Diễn đạt mục đích

Ex: He went to university to become a teacher (in order to become)

●  Sau một số động từ sau(agree, appear, decide, hope, promise, refuse, plan, expect etc).

Ex: I promised to vote for him

●  Sau một số tính từ(happy, glad, sorry etc)

Ex: I am really sorry to hear that

●  Sau công thức “I would like /love/prefer”

My ex: I would like to see your boss

●  Sau một số danh từ (surprise, fun …)

Ex: What a fun to be here

●  Sau cấu trúc “too/enough”

Ex: He’s clever enough to finish the task

She is too short to reach the ceiling

●  Trong một số cấu trúc như: to tell you the truth, to the honest, to begin with, etc

Ex To begin with, I’d like to talk about the sales this year

●  Sử dụng như danh từ

Ex: Walking is good exercise

●  Sau một số động từ

admit,  appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (= continue), mention, mind, miss, quit,   resist, save, stand, suggest, tolerate, etc

Ex: Let’s go jogging

●  Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung

Ex She likes drawing (in general)

●  Sau một số cấu trúc:

I’m busy, It’s (no) good, it’s not worth, there is no point in, can’t help, can’t stand, have a hard/difficult time, have difficulty (in) …

Ex: It’s no use persuading him

●  Sau cấu trúc: spend/waste (time, money …)

Ex: He waste his time doing meaningless things

●  Sau giới từ

Ex: He looks forward to hearing from her

 

 Các động từ theo sau là cả Gerund và Infinitve – nghĩa ít thay đổi:

Ví dụ:

It started to rain. / It started raining.

  • begin
  • can’t bear
  • can’t stand
  • continue
  • hate
  • like
  • love
  • prefer
  • propose
  • start

Các động từ theo sau là cả Gerund và Infinitve – Nghĩa thay đổi hoàn toàn:

Forget

I forgot to meet him.(I didn’t meet him because I forgot to do it.)

I forgot meeting him.(I don’t have the memory of meeting him before.)

Go on

He went on to learn English and French.(He ended one period of time before this.)

He went on learning English and French.(He continued learning the languages.)

Quit

She quit to work here.(She quit another job in order to work here.)

She quit working here.(She quit her job here. She doesn’t work here anymore.)

Regret

I regret promising to help you.(I’m sorry that I made the promise.)

I regret to tell you that we can't hire you.(I’m telling you now, and I’m sorry.)

Remember

She remembered to visit her grandmother.(She didn’t forget to visit.)

She remembered visiting her grandmother.(She had memories of this time.)

Stop

I stopped to call you.(I interrupted another action in order to call you.)

I stopped calling you.(I stopped this activity. Maybe we had a fight.)

Try

I tried to open the window.(I attempted this action but didn’t succeed.)

I tried opening the window.(This was one option I sampled. Maybe the room was hot.)

 iGIS – Hoàng Thị Minh Tâm – St

Comments