Đại từ trong tiếng Anh và các vấn đề liên quan

Xin chào tất cả các bạn! Rất vui được gặp lại các bạn trong chuyên mục NGỮ PHÁP TOEIC ngày hôm nay của Trung tâm Anh Ngữ iGIS.

Trong Chuyên đề trước iGIS trung tâm đã chia sẻ với các bạn chức năng, vị trí cũng như cách sử dụng của Danh từ và tất cả các vấn đề liên quan đến Danh từ. Và trong loạt bài về từ loại đó, trong bài này iGIS sẽ chia sẻ với các bạn về chức năng, vị trí, phân loại và các sử dụng của đại từ, một từ loại hết sức quan trọng trong quá trình học tiếng Anh. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về loại từ thứ hai, là Đại từ trong tiếng Anh các bạn nhé.  

Đại từ trong tiếng Anh

 Đại từ được chia làm 5 loại với các chức năng sử dụng và vị khác nhau trong câu, bao gồm:

 1. Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ)

Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ to be, hay đằng sau các phó từ so sánh như thanas, that…

Ví dụ: I am going to the store.
We have lived here for twenty years.
The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.

  • Ngay sau các ngôi số nhiều như we, you bạn có thể dùng một danh từ số nhiều để làm rõ weyou là chỉ cái gì. 
    We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi …..) 
    You guys (Bọn mày)
  • We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong trường hợp câu có động từ đơn thì chúng đi liền với nhau: 
    We all go to school now. 
    They both bought the ensurance 
    You all come shopping.
  • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ:
    We will all go to school next week.
    They have both bought the insurance.
  • All và Both cũng phải đứng sau động từ to be, trước tính từ 
    We are all ready to go swimming.
  • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa…) 
    Go and find the cat if where she stays in.
    How’s your new car? Terrrific, she is running beautifully.
  • Tên nước, tên các con tàu được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay it dùng). 
    England is an island country and she is governed by a mornach.
    Titanic was the biggest passenger ship ever built. She could carry as many as 2000 passenger on board.

2. Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)

Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hay giới từ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới trong câu). Bạn cần phải phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động.

They invited us to the party last night.
The teacher gave him a bad grade.
I told her a story.
The policeman was looking for him.

Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ.
        The teacher has made a lot of questions for us students.

3. Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

mine 
yours 
his
hers 
its

ours
yours

theirs

 Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh không phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó trong câu. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; … Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu và danh từ trong cùng một câu. Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp khác nhau này.

This is my book; that is yours. (yours = your book)
Your teacher is the same as his. (his = his teacher)
Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)
Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)

4. Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)

my
your
his
her
its

our
your

their

Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ mà không thể thay thế cho danh từ trong câu. Gọi là tính từ sở hữu bởi nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với các bộ phận trên cơ thể.

John is eating his dinner.
This is not my book.
The cat has injured its foot.

5. Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)

myself 
yourself 
himself
herself 
itself

ourselves
yourselves

themselves

  • Dùng làm chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động trong câu, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ  forto ở cuối câu. 

    Jill bought himself a new car.

Chú ý: “Jill bought him a new car” thì câu có nghĩa khác: “him” = another person.

    I washed myself

    He sent the letter to himself.

    She served herself in the cafeteria.

    We hurt ourselves playing football.

    John and Mary hurt themselves in a car accident.

    You can see the difference for yourselves.

  • Dùng để nhấn mạnh việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ hoặc sau từ by

    I myself believe that there is no God.

    She prepared the nine-course meal by herself.

    John washed the dishes by himself.

    The students themselves decorated the room.

Chú ý: ở dạng số nhiều self biến thành selves.

Như vậy, ngày hôm nay chúng ta đã có thêm một loạt những kiến thức về Đại từ trong tiếng Anh rồi phải không nào? Hi vọng rằng sau bài học này các bạn sẽ thấy dễ dàng hơn khi sử dụng Đại từ. Trong những Chuyên đề sau, Trung tâm Anh Ngữ iGIS  sẽ chia sẻ cùng các bạn những kiến thức bổ ích về những từ loại khác nhé. Hãy cùng chờ đón nha các bạn!

iGIS – Cao Hoa – St

 

Comments



DMCA.com Đường dây nóng : 096 456 11 22 :: TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ iGIS phục vụ từ thứ 2 đến hết chủ nhật hàng tuần (từ 8h đến 21h30)

This work (content, by iGIS), identified by International Language, is free of known copyright restrictions.| định cư úc , tư vấn du học , học bổng du học |