Cụm phân từ trong tiếng Anh

Chào các học viên yêu quý của iGIS!

Trong bài học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu thế nào là phân từ và các loại phân từ rồi phải không nào? Vậy nên trong bài ngày hôm nay, Trung tâm ngoại ngữ iGIS sẽ cung cấp thêm cho các bạn các loại cụm phân từ trong tiếng Anh và cách dùng của chúng nhé!

I. Định nghĩa

Cụm phân từ trong tiếng Anh

 

Cụm phân từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một phân từ (có thể là một hiện tại phân từ hoặc quá khứ phân từ). Người ta sử dụng cụm phân từ khi muốn bớt mệnh đề, làm cho câu văn trở nên ngắn gọn hơn. Chúng ta chỉ được dùng cụm phân từ khi chủ ngữ của phân từ chỉ về cùng một đối tượng với chủ ngữ của động từ chính.

Ví dụ:

Working all day long, he felt tired. (Làm việc cả ngày nên anh ấy cảm thấy mệt mỏi.)

Trong câu trên, chủ ngữ của working và felt chỉ về cùng một người.

Ngược lại, câu sau đây sai vì chủ ngữ của phân từ khác với chủ ngữ của mệnh đề chính:

- Being a hot day, he felt tired. (Chủ ngữ của being là it, chủ ngữ của felt là he)

II. Vị trí của cụm phân từ

  • Khi diễn tả hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động trong mệnh đề, cụm phân từ có thể nằm đầu câu hoặc giữa câu.

 Working all day long, he felt tired.

         They boy going over there is working at this restaurant.

  • Khi hành động trong mệnh đề và hành động do cụm phân từ diễn tả diễn ra song song và kéo dài, cụm phân từ có thể có 3 vị trí

+ Đầu câu

Singing a new song, the schoolboys walked into their classroom.

+ Giữa câu

The schoolboys, singing a new song walked into their classroom.

+ Cuối câu

The schoolboys walked into their classroom, singing a new song.

III. Các loại cụm phân từ

  • Cụm phân từ hiện tại: bắt đầu bằng một hiện tại phân từ

Turning toward the class, the teacher asked for silence. (Quay lại phía lớp, thầy giáo yêu cầu trật tự.)

  • Cụm phân từ quá khứ: bắt đầu bằng một quá khứ phân từ. Vị trí của cụm từ này trong câu không tùy thuộc vào thời gian mà tùy thuộc vào chủ từ của cụm phân từ. Cụm phân từ này nên được đặt gần chủ từ của nó

Bombed repeatedly during the war, the city has lost many beautiful building. (Bị ném bom liên tục trong chiến tranh, thành phố đã mất đi nhiều tòa nhà đẹp.)

- Chúng ta dùng cụm phân từ hiện tại khi chủ ngữ của cụm từ làm hành động do phân từ diễn tả và dùng cụm phân từ quá khứ khi chủ ngữ của cụm từ nhận chịu hành động do người hoặc vật khác gây nên.

  • Cụm phân từ hoàn thành: bắt đầu bằng having + quá khứ phân từ. Cụm từ này được dùng khi cần nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu.

Having done my homework, I went to the movies.

Having been beaten once, the boy didn’t want to go out alone.

IV. Chức năng của cụm phân từ

  • Tính từ: cụm phân từ được dùng tương đương với một mệnh đề tính ngữ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bên cạnh

The woman driving the car is my sister.

  • Trạng từ: cụm phân từ được dùng tương đương với mệnh đề trạng ngữ. Trong trường hợp này cụm phân từ được dùng để thay thế cho:

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Walking along the country road, I saw a big tiger

= While I was walking along the country road…

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Seeing that it was raining, he put on his raincoad.

= Because he saw that it was raining…

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Possessing all the advantages of education and wealth, he never made a name.

= Although he possessed all the advantages of education and wealth…

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

Following my advice, you will gain your object.

= If you follow my advice…

V. Chủ từ của cụm phân từ

Trong các ví dụ trên, chúng ta đã thấy cụm phân từ được dùng để thay thế cho một mệnh đề. Cụm phân từ cũng được dùng để thay thế cho một câu đơn khi cần thiết, nghĩa là chúng ta có thể kết hợp hai câu đơn lại thành một câu đơn bằng cách dùng cụm phân từ, nhờ đó câu văn trở nên ngắn gọn hơn. Điều kiện để cho hai câu đơn có thể kết hợp với nhau là chủ ngữ của hai câu đó phải chỉ về cùng một đối tượng:

Ví dụ:

The woman took the baby in her arms. She smiled happy.

= Taking the baby in her arms, the woman smiled happy.

Hai câu đơn cũng có thể kết hợp với nhau khi tân ngữ của câu này chỉ về cùng một đối tượng với chủ từ của câu kia

Ví dụ:

I saw a beautiful picture. It was painted by a French artist.

= I saw a beautiful picture painted by a French artist.

iGIS – Lê Diệp – st

Comments