Câu hỏi đuôi – Tag question

Các bạn học viên thân mến,

Giáng sinh của chúng ta đang cận kề. Các bạn có kế hoạch gì cho một đêm Noel đầy ý nghĩa và tràn ngập niềm vui chưa? Chắc chắn mỗi chúng ta đều đã có kế hoạch ăn + chơi cho riêng mình. Nhưng đừng quên bớt chút thời gian cuối tuần để bổ sung kiến thức tiếng Anh, bạn nhé!

Trong bài học ngày hôm nay, Học viên ngôn ngữ iGIS sẽ cùng bạn tìm hiểu một chủ đề ngữ pháp cũng khá quen thuộc: Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh.

Câu hỏi đuôi - Tag questions

I. Định nghĩa câu hỏi đuôi:

Câu hỏi đuôi là dạng câu hỏi ngắn được đặt ở cuối câu trần thuật, thường trong văn phong tiếng Anh nói.

Ví dụ: She is a student, isn’t she?

             Câu trần thuật    Phần đuôi

II. Cấu trúc câu hỏi đuôi:

Quy tắc chung:

Câu trần thuật

Phần câu hỏi đuôi

Thể khẳng định (+)

Thể phủ định (-)

Thể phủ định (-)

Thể khẳng định (+)

Chú ý: Khi phần câu hỏi đuôi ở dạng phủ định, bắt buộc phải ở dạng viết tắt.

             Chủ ngữ trong phần đuôi phải ở dạng đại từ nhân xưng

Ví dụ:  Your father smokes a lot, doesn’t he? (correct)

                                          (+)                       (-)

     Your father smokes a lot, does not he? (incorrect)

                                (+)                       (-)

      Mary and Peter aren’t classmates, are they? (correct)

                                               (-)                            (+)

     Mary and Peter aren’t classmates, are Mary and Peter? (incorrect)

                                                 (-)                            (+)

Các trường hợp cụ thể:

Động từ

Phần đuôi

Ví dụ

Động từ “ to be”

To be + S?

 

Mary is your girlfriend, isn’t she?

Động từ thường

Trợ động từ + S?

She had a nice cat, didn’t she?

You haven’t finished your homework, have you?

Động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu + S?

They can eat fast, can’t they?

You shouldn’t hurry up, should you?

III. Các trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi:

Mệnh đề chính

Câu hỏi đuôi

Ví dụ

I am + ….

Aren’t I?

I am a good student, aren’t I?

Let’s + ….

Shall we?

Let’s go, shall we?

Chủ ngữ là các đại từ chung như: Anyone, No one, Anything, …

Chủ ngữ thành “they”

Everyone can speak English well, can’t they?

Chủ ngữ là đại từ bất định “Nothing”

Chủ ngữ thành “it”

Nothing is impossible, is it?

Trong câu chứa những trạng từ mang ý nghĩa phủ định như: never, rarely, hardly, little, …

Phần đuôi ở dạng khẳng định

Hoa will never forget him, will she?

Câu mệnh lệnh

Will you?

Sit down, will you?

iGIS – Hoàng Thị Minh Tâm– Sưu tầm

Comments