Câu điều kiện trong tiếng Anh

I. Định nghĩa

Câu điều kiện trong tiếng Anh

Khi các hành động, sự kiện, sự vật, hiện tượng xảy ra cần phụ thuộc vào một số yếu tố khác thì người ta sử dụng câu điều kiện. Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả thiết về một hiện tượng chỉ có thể xảy ra trong một điều kiện nhất định nào đó.

Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả. Hai mệnh đề này trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau.

Ví dụ:       If it rains, I will stay at home.

                I will stay at home if it rains.

II. Các loại câu điều kiện

1. Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc: If + S + V(s), S + will + Vinf

Động từ trong mệnh đề điều kiện được chia ở thì hiện tại đơn, động từ trong mệnh đề chỉ kết quả được dùng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: If you come, we will go to cinema together.

2. Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết hoặc ước muốn ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S + Vp, S + would + Vinf

Động từ trong mệnh đề điều kiện được chia ở thì quá khứ đơn và động từ TOBE được chia WERE cho tất cả các ngôi, động từ trong mệnh đề kết quả ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: If I were you, I would come to visit her.

3. Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ là ước muốn ở hiện tại với sự việc đã xảy ra trong quá khứ, thường có sự trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + Vp, S + would + have + Vpp

Động từ trong mệnh đề điều kiện được chia ở thì quá khứ hoàn thành, còn động từ trong mệnh đề chri kết quả được chia ở thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ: If you had went to my party, you would have met him.

4. Loại 4: Điều kiện hỗn hợp

  • Câu điều kiện hỗn hợp loại 1:

- Là sự kết hợp của câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2.

- Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả lại trái với hiện tại.

Cấu trúc: If + S + had + Vpp, S + would + Vinf

Ví dụ: If he had worked harder at school, he would be a student now.

(Nếu anh ta học hành chăm chỉ hơn, thì giờ đây anh ta đã là sinh viên rồi.)

  • Câu điền kiện hỗn hợp loại 2:

- Là sự kết hợp của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3

- Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 2 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Cấu trúc: If + S + Vp, S + would + have + Vpp (quá khứ phân từ)

Ví dụ: If I were you, I would have learned English earlier.

(Nếu tôi là bạn thì tôi đã học tiếng Anh sớm hơn.)

5. Câu điều kiện đảo ngữ

- Câu điều kiện trong tiếng Anh có thể được dùng ở dạng đảo nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của câu.

- Ở dạng đảo, động từ của mệnh đề điều kiện được đưa ra trước chủ ngữ (nếu là câu điều kiện loại 2), hoặc chuyển “had” ra trước chủ ngữ (nếu là câu điều kiện loại 3), đồng thời bỏ luôn “If”.

Cấu trúc:

  • Câu điều kiện loại 2:       If + S + were –> Were + S

                                                If + S + V –> Were + S + to + V

  • Câu điều kiện loại 3:       If + S + Vpp –> Had + S + Vpp

Ví dụ: If I were the president, I would build more hospitals.

    –> Were I the president, I would build more hospitals.

          If Julia had found the right buyer, she would have sold the house.

    –> Had Julia found the right buyer, she would have sold the house.

6. If not = Unless

Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc này Unless = If not.

Chú ý:       Chỉ dùng dạng thay thế này cho câu điều kiện loại 1.

              Unless bản thân nó đã có nghĩa phủ định, nên khi thay unless vào trong câu thì mệnh đề điều kiện theo sau nó sẽ chuyển về dạng khẳng định.

Ví dụ: If we don’t start at once, we will be late.

    –> Unless we start at once, we will be late.

iGIS – Lê Diệp -st

Comments