CÂU BỊ ĐỘNG

Hi everyone! Chào mừng các bạn quay trở lại với chuyên mục NGỮ PHÁP TOEIC ngày hôm nay của Trung tâm ngoại ngữ iGIS. Trong Chuyên đề ngày hôm nay, iGIS sẽ chia sẻ cùng các bạn một chủ điểm ngữ pháp được cho là rất quan trọng đối với những người học Ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh. Đó là Câu Bị Động (Passive Voice).

Như chúng ta đã biết, trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động (chủ ngữ thực hiện hành động), trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thì của động từ ở câu bị động phải tuân theo thì của động từ ở câu chủ động. Bây giờ chúng ta hãy cùng học các kiến thức liên quan để sử dụng thành thạo câu bị động nhé.

1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.

Ví dụ:

1. English is learnt at school.

2. A book was bought.

 

Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:
Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)

 

2. Qui tắc Câu bị động.

a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII).

b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động

c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY”

Chủ động : Subject +  Verb + Object

Bị động: Subject +To  Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object

Ví dụ:

The farmer drinks tea everyday. (Active-chủ động)

Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive-bị động)

3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

Ví dụ:

I gave him an apple.

An apple was given to him.

He was given an apple.

4. Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.

Ví dụ:

It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)

Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …

5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.

Ví dụ:

This exercise is to be done.

This matter is to be discussed soon.

6. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

Ví dụ:

We had our photos taken.

We heard the song sung.

We got tired after having walked for long.

7. Bảng chia Chủ động sang Bị động:

 

Thì

do

done

Present continuous(thì hiện tại tiếp diễn)

is/are doing

is/are being done

Simple Past (thì quá khứ đơn)

did

was/were done

Past continuous(thì quá khứ tiếp diễn)

was/were doing

was/were being done

Present Perfect(thì hiện tại hoàn thành)

has/have done

has/have been done

Past perfect (thì quá khứ hoàn thành)

had done

had been done

Simple future(thì tương lai đơn)

will done

will be done

Future perfect(thì tương lai hoàn thành)

will have done

will have been done

is/are going to ( thì tương lai gần)

is/are going to do

is/are going to be done

Can

can, could do

can, could be done

Might

might do

might be done

Must

must do

must be done

Have to

have to do

have to be done

     

 

8. Một số Trường hợp đặc biệt khác:

Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate …

Ví dụ:

I remember them taking me to the zoo. (active)

I remember being taken to the zoo.(passive)

Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(active)

She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)

Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (active)

She likes being told the truth by her boyfriend. (passive)

9. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: “Suppose”; ” see”; “make”;

Ví dụ:

You are supposed to learn English now. (passive)

= It is your duty to learn English now. (active)

= You should learn English now. (active)

Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)

He is made to learn hard. (passive)

Ví dụ:

You should be working now.(active)

You are supposed to be working now.(passive)

Ví dụ:

People believed that he was waiting for his friend (active).

He was believed to have been waiting for his friend.(passive)

Như vậy, sau Chuyên đề ngày hôm nay các bạn đã nắm rõ hơn về cách dùng câu bị động phải không nào? Hãy thực hành thường xuyên để nhớ kiến thức này thật lâu các bạn nhé! Trong những chuyên đề sau Trung tâm ngoại ngữ iGIS sẽ tiếp tục chia sẻ với các bạn những kiến thức bổ ích khác nữa, cùng chờ đón nhé!

iGIS – Cao Hoa – St

Comments