Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh

Chào mừng các bạn học viên yêu quý đến với chuyên mục NGỮ PHÁP TOEIC ngày hôm nay của Trung tâm ngoại ngữ iGIS!!!

Các bạn thân mến!

Chắc hẳn trong quá trình học và làm bài tập tiếng Anh, các bạn đều nhận thấy rằng trong tiếng Anh có hiện tượng chuyển đổi từ từ loại này sang từ loại khác, ví dụ từ danh từ sang động từ hoặc ngược lại. Vậy vì sao chúng ta phải chuyển đổi từ loại đó và cách thức chúng ta chuyển đổi là gì, các bạn hãy cùng iGIS tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé.

Cách chuyển đổi từ loại

Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh

Trước tiên chúng ta cùng xét ví dụ sau đây:

  1. Our production has been affected by that earthquake.

(Việc sản xuất của chúng tôi đã bị ảnh hưởng bởi trận động đất đó.)

2. He is our production manager.

(Anh ấy là trưởng phòng sản xuất của chúng tôi.)

Ở câu thứ nhất, từ production là danh từ chính trong cụm danh từ our production đứng làm chủ ngữ. Trong câu thứ 2, từ production đứng làm bổ ngữ cho danh từ chính manager, trong cụm danh từ làm bổ ngữ sau động từ liên hệ is.

Tuy nhiên, trong cả hai ví dụ trên, từ production đều là danh từ và đều có nghĩa là sản xuất, và do đó ta không coi nó là trường hợp bị chuyển đổi từ loại.

Vậy trong bài này, chúng ta cùng xem xét một số trường hợp chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh:

I. CHUYỂN TRỌNG ÂM CỦA TỪ.

Một số động từ hai âm tiết trở thành danh từ khi trọng âm được chuyển từ âm tiết thứ nhất sang âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

Động từ

(Verbs)

Danh từ

(Nouns)

reCORD

conTRAST

exPORT

deSERT

obJECT

preSENT

proDUCE

reBEL

proTEST

 

REcord

CONtrast

EXport

DEsert

OBject

PREsent

PROduce

REbeL

PROtest

 

Tương tự, một số động từ hai âm tiết chuyển thành tính từ khi chuyển trọng âm từ âm tiết thứ nhất sang âm tiết thứ 2.

Ví dụ:

Động từ

(Verbs)

Tính từ

(Adjectives)

PERfect

CONtent

perFECT

conTENT

Tuy nhiên, rất nhiều từ trong tiếng Anh vừa là danh từ vừa là động từ và không bị thay đổi trọng âm khi nó là danh từ hay động từ.

Ví dụ:

                                                            Verbs and Nouns:

                                                            ANswer

                                                            PROmise

                                                            TRAvel

                                                            VIsit

                                                            rePLY

                                                            PICture

II. TIỀN TỐ CHUYỂN ĐỔI DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ SANG ĐỘNG TỪ (VERB PREFIXES)

Đa số tiền tố trong tiếng Anh khi thêm vào đầu một từ nào đó, nó làm thay đổi nghĩa của từ ấy, nhưng không thay đổi từ loại của nó. Thông thường, các tiền tố này cũng không làm thay đổi trọng âm của từ.

Ví dụ

  • Tidy (gọn gàng)                           untidy (không gọn gàng/luộm thuộm)

—  Correct (đúng)                              incorrect (sai)

Tuy nhiên, một số tiền tố trong tiếng Anh vừa có khả năng chuyển đổi từ loại.

Tiền tố en-, em và be- đứng trước một danh từ hoặc tính từ và chuyển từ đó thành động từ.

Verb prefixes 

Ví dụ:

Tiền tố

(Prefix)

 

Kết hợp với từ gốc

(root word)

tạo thành động từ

(Verb)

Noun

Adjective

En

 

Close

Enclose (gửi kèm)

   

able

Enable ( làm cho có thể)

 

act

 

Enact (ban hành)

Trong ví dụ ở bảng này, ta thấy

Tiền tố EN được ghép với tính từ gốc CLOSE để tạo thành động từ ENCLOSE (gửi kèm)

Tiền tố EN, ghép với tính từ gốc  ABLE để tạo thành động từ ENABLE (làm cho có thể)

Tiền tố EN ghép với danh từ ACT để tạo thành động từ ENACT (ban hành)

Tiền tố

(Prefix)

 

Kết hợp với từ gốc

(root word)

tạo thành động từ

(Verb)

Noun

Adjective

em

power

 

Empower

(trao quyền lực cho…)

be

witch

 

Bewitch

(bỏ bùa, chài…)

be

 

little

Belittle

(coi nhẹ, xem thường)

Trong ví dụ này, tiền tố EM ghép với danh từ power tạo thành động từ EMPOWER (trao quyền lực cho..)

Tiền tố BE ghép với danh từ WITCH để tạo thành động từ BEWITCH (bỏ bùa)

Tiền tố BE ghép với tính từ LITTLE tạo thành động từ BELITTLE (coi nhẹ)

III. HẬU TỐ (SUFFIXES)

Hậu tố là yếu tố gắn thêm vào đuôi một từ làm thay đổi từ loại của từ gốc chứ không thay đổi nghĩa của nó. Trước hết, ta cùng xem xét một số hậu tố có chức năng chuyển đổi tính từ và động từ thành danh từ.

1. HẬU TỐ CHUYỂN TỪ LOẠI SANG DANH TỪ (NOUN SUFFIXES)

Một số hậu tố kết hợp với động từ thì chuyển động từ đó sang danh từ. Ví dụ:

Hậu tố

Suffix

Nghĩa của hậu tố

Meaning

Ví dụ

Example

-al

Hành động hay quá trình

Refuse à refusal

-ance, -ence

Trạng thái hay đặc điểm

Maintain à maintenance

-er, -or

Người làm việc/làm nghề

Train à trainer

-ment

Điều kiện, sự việc…

Argue à argument

-sion, -tion

Trạng thái

Transit à transition

-ist

Người làm việc/nghề

Biology à biologist

Một số hậu tố khác, khi ghép với tính từ thì chuyển tính từ thành danh từ. Ví dụ:

 

Hậu tố

Nghĩa của hậu tố

 

Ví dụ

-acy

Trạng thái hay đặc điểm

Private à privacy

-dom

Nơi chốn hay trạng thái

Free à freedom

-ity, -ty

Đặc điểm, sự việc

Active à activity

-ness

Trạng thái

Heavy à heaviness

2. HẬU TỐ CHUYỂN LOẠI TỪ SANG TÍNH TỪ (ADJECTIVE SUFFIXES)

Các hậu tố ive và ible/able khi ghép vào sau một động từ thì chuyển động từ đó sang tính từ. Ví dụ:

Hậu tố

Suffix

Nghĩa của hậu tố

Meaning

Ví dụ

Example

-able, -ible

Có khả năng

edit à edible,

present à  presentable

-ive

Có bản chất/đặc điểm…

create à creative

Tương tự, một số hậu tố khi ghép vào sau danh từ, thì chuyển danh từ đó sang tính từ. Ví dụ:

Hậu tố

Suffix

Nghĩa của hậu tố

Meaning

Ví dụ

Example

-al

Thuộc về

Region à regional

-ful

Nhận thấy là

Fruit à fruitful

-ic, -ical

Thuộc về

Music à musical

Economy à economic

-ious, -ous

Có đặc điểm là

Nutition à nutritious,

Danger à dangerous

-ish

Có đặc điểm là

Girl à girlish

-less

Không có

End à endless

-y

Có đặc điểm là

Sun à sunny

Một số hậu tố khi ghép với một tính từ hay một danh từ, thì biến tính từ hoặc danh từ đó thành động từVí dụ:

Hậu tố

Suffix

Nghĩa của hậu tố

Meaning

Ví dụ

Example

-ate, iate

Làm cho trở nên…

Different à Differentiate

Active à activate

-en

Làm cho có đặc điểm

Length à lengthen

-ify, -fy

Làm cho hoặc trở lên…

Quality à qualify

-ize, -ise

Làm cho trở nên…

Civil à civilize

Trong tiếng Anh, hậu tố -ly được ghép với nhiều tính từ để tạo ra trạng từ.

Tính từ + ly= trạng từ

slow  (chậm chạp) à  slowly (một cách chậm chạp)

quiet ( im lặng) à quietly (một cách im lặng)

Tuy nhiên, rất nhiều từ có đuôi –ly không phải là trạng từ mà là tính từ. Các bạn cần học thuộc những từ như vậy.

Tính từ có đuôi -ly

Friendly, ugly, weekly, monthly, daily, yearly, silly, womanly, manly, curly…

Một điểm cần chú ý nữa là, một số hậu tố không thay đổi trọng âm của từ khi chuyển loại từ.

Ví dụ:

Trọng âm của từ gốc không bị thay đổi khi ghép với tiền tố và hậu tố sau :

Rules

Examples

Trọng âm của từ không bị thay đổi khi ghép với các hậu tố “able”, “al”, “er”, “or” “ful”, “ing”, “ise”, “ize”, “ish”, “less”, “ly”, “ment”, “ness”, và “ship”, “ed”

DRINKable, Musical, emPLOYment, Colourful, CHILDhood, RUNning, CIVilise, CHILDish, TASTEless, FRIENDly, HAPpiness, emPLOYment,

FRIENDship, emPLOYed

Tuy nhiên, khi chuyển loại từ, thì một số hậu tố hay đuôi từ lại chuyển trọng âm của từ sang một âm tiết khác. Dưới đây là một số quy tắc về chuyển trọng âm trong các từ dài.

Rules

Examples

- Những từ kết thúc bằng hậu tố “ ic”, “ical”  “ics” và “sion”, “tion”, “tional” và “cian” thường có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.

Educate à eduCAtion

Music à muSIcian

eLECtric à elecTRIcian

DECorate à decoRAtion

InVITe à inviTAtion

eCOMomic à ecoNOMic

-Những từ kết thúc bằng “-ity”, “-aphy”, “-logy” có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.

PUBlic à pubLICity

PHOtograph à phoTOgraphy

NATional à natioNALity

CLImate à climaTOlogy

Phương thức thứ tư là sử dụng đuôi động từ để chuyển từ động từ sang tính từ.

Ví dụ chúng ta thêm -ed vào đuôi một động từ có quy tắc để biến nó thành tính từ mang nghĩa bị động:

Use à used

We sells used cars. ( chúng tôi bán xe ô tô đã qua sử dụng)

Nói như thế có nghĩa là chúng ta cũng có thể dùng dạng quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc để tạo thành một tính từ. Ví dụ:

Break à broken

We had to repair the broken window.

Phương thức này hay được sử dụng để tạo một tính từ ghép bao gồm một trạng từ và một tính từ. Ví dụ:

                        a well-done task: một nhiệm vụ được thực thi rất tốt.

                        a beautifully written story: một câu chuyện viết rất hay

                        a carefully trained watch-dog: một con chó giữ nhà được huấn luyện chu đáo.

Tương tự, ta cũng có thể thay đổi từ loại của từ gốc, bằng cách gắn đuôi -ing vào cuối một động từ để biến nó thành một tính từ hoặc thành một danh từ.

Ví dụ:

                        1. Swimming is not my favorite sports.

                        2. Look! It’s a flying fish!.

Trong ví dụ 1, swimming là một động danh từ , tức là một danh từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi ing vào cuối động từ.

Trong ví dụ 2, flying là một tính từ và cũng được tạo ra bằng cách thêm đôi ing vào động từ fly

Phương thức thứ năm cần ghi nhớ để chuyển đổi từ loại, đó là đối với một số tính từ chúng ta thêm quán từ  the để tạo thành một danh từ tập thể, chỉ một nhóm người, một tầng lớp xã hội.

Ví dụ

the poor = người nghèo,

the rich = người giàu.

Với cách này chúng ta có thể tìm thấy hàng loạt cách dùng như

the old = người già                                                    the young = người trẻ

the blind: người khiếm thị, kẻ mù quáng                the eldest: anh cả trong gia đình

the youngest: em út trong gia đình                         the learned: người có học

                                                                                                            iGIS – Cao Hoa – St

Comments