Các cấp độ so sánh của tính từ

Các bạn thân mến,

Đến hẹn lại lên, hôm nay Trung tâm Anh Ngữ iGIS tiếp tục đồng hành cùng các bạn với một chủ đề mới mà chúng ta sử dùng khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Chủ đề của chúng ta hôm nay sẽ là Các cấp độ so sánh của tính từ trong tiếng anh. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

Các cấp độ so sánh của tính từ

1. So sánh bằng của tính từ

  • Cấu trúc sử dụng là as …. as

S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun

                                   I am as tall as my father.

                                   She is as kind as her brother is honest.

  • Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal English)
  • Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơ bản)

Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

  • My house is as high as his.
  • My house is the same height as his.

2. So sánh hơn kém

Với  loại cấp độ so sánh của tính từ này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).

Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.

Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi thànhY-IER (happy => happier; dry =>> drier).

Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ. Công thức:

S + V +adjective_er/ (adverb_er)/ (more + adj/adv) / (less + adj/adv) + THAN + noun/ pronoun

  • Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody…

Ex: He is smarter than anybody else in the class.

  • Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước  so sánh, công thức:

S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun

S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

  • Harry’s watch is far more expensive than mine
  • He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

  • He earns as much money as his father.
  • February has fewer day than March.
  • Their jobs allow them less freedom than ours does.

Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

  • Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).
  • Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week).

He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

*Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:

  • Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).
  • They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).
  • She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).

3. Cấp độ so sánh bậc nhất

  • Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:
  • Đối với tính từ và phó từ ngắn thì trong cấp độ so sánh của tính từ này ta dùng đuôi est.
  • Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.
  • Đằng trước so sánh phải có the.
  • Dùng giới từ in với danh từ số ít.
  • I am the tallest. (Tôi cao nhất) I am the tallest student in the class. (Tôi là học sinh cao nhất trong lớp) Nếu muốn nói nhất trong số các đối tượng thì dùng of phía sau. Mary is the tallest of the three girls. (Mary cao nhất trong số 3 cô gái) Cũng có thể để cụm of….. đầu câu: Of the three girls, Mary is the tallest. (Trong số 3 cô gái, Mary cao nhất)
  • Công thức tính từ dài: Thêm the most trước tính từ. Phía sau có thể có N hoặc không. Có thể dùng với BY FAR, THE SECOND, THE FIRST ……trước so sánh nhất để nói rõ về sự chênh lệch giữa đối tượng đứng nhất với các đối tượng khác.

4.  So sánh đặc biệt

Sử dụng: far farther further farthest furthest

  • little less least
  • much more most
  • many more most
  • good better best
  • well
  • bad worse worst
  • badly

Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

  • further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác
  • The distance from your house to school is farther than that of mine.
  • If you want more/further information, please call to the agent.
  • Next year he will come to the U.S for his further (= more) education

iGIS – Lộc Thị Huyền – Sưu tầm

Comments